Habei: khoai
Habei bhông, Habei cwah: khoai lang
Habei plôm: khoai mì
Habei katrau: khoai rừng
Habei thumưk: khoai từ
Habei gok: khoai sọ
Habei tapung: khoai bột
Habei ralin: khoai sáp
Habei pāng: củ tóc tiên
Habei blan: khoai lăng Continue reading
Category Archives: Tiếng Chăm của bạn
ADEI BAIC XAP CHAM. Kadha 20. Học tiếng Cham qua thuật ngữ bóng đá
Ngôn ngữ một dân tộc phát triển qua sinh hoạt thường nhật: cày cấy, trao đổi thư từ, học tập, hay sáng tạo văn học… và cả trong vô vàn trò chơi! Nhưng mấy chục năm qua, có mấy ai trong chúng ta dùng ngôn ngữ mẹ đẻ viết thư cho nhau chứ đừng nói chuyện viết văn, làm thơ bằng tiếng Cham? Chơi “tiến lên”, ta cứ nhè tiếng Việt mà hô. Trong cuộc nhậu hay bàn chuyện ngôn ngữ K, Kh, G… “đại sự” cũng vậy. Mặc dù Cham rất ý thức về bảo tồn ngôn ngữ dân tộc. Ví hai người ngồi với nhau, dẫu có mặt vài người dân tộc anh em khác, nhưng Cham rất khó xài ngôn ngữ không phải là mẹ đẻ, nó kì kì sao ấy!
Câu hỏi đặt ra: tại sao tiếng Cham ngày càng lai tạp?
Làm biếng hay do thiếu từ? Tìm hiểu cho rốt ráo nguyên do là chuyện dài nhiều tập. Hôm nay chúng ta ngồi lại với nhau thử học tập nói ngôn ngữ mẹ đẻ; trước tiên qua thuật ngữ bóng đá. Chớ ỷ y chuyện dễ mà bỏ qua, bởi ngôn ngữ không gì hơn hình thành từ thói quen: nhiều người dùng mãi thành nếp mà thôi. Continue reading
ADEI BAIC XAP CHAM Em học tiếng Cham. Kadha 19. HARƠK: CỎ – NJAM: RAU
Harơk camcūk: cỏ có thể
Harơk kakhok: cỏ kựa
Harơk ralông: cỏ chạy bãi biển
Harơk jamo gao: cỏ đỏ đột ngột
Harơk abu: cỏ cháo
Harơk bbōk rimōng: cỏ mặt hổ
Harơk: cỏ; rác
Harơk girwak: cỏ cú
Harơk glām: cỏ tràm
Harơk kaloh: cỏ lác
Harơk karah: cỏ chỉ
Harơk karah mưriah: cỏ chỉ tía
Harơk ciêu: cỏ chiếu
Harơk ralāng: cỏ tranh
Harơk phīk: cỏ đắng
Harơk tei: cỏ ống Continue reading
ADEI BAIC XAP CHAM Em học tiếng Cham. Kadha 18. PHUN KAYAU CÂY CỐI
Phun: cây
Kayau: gỗ, cây
Đôk: súc gỗ lớn
Phun kayau: cây cối
Agha: rễ
Agha tarôi: rễ chồi
Agha đông: rễ bàng
Gog: gốc
Tapang: gốc [sau khi bị chặt] Continue reading
ADEI BAIC XAP CHAM Em học tiếng Cham. Kadha 17. AKHAR TAPUK CHỮ, KIẾN THỨC
Akhar: chữ; kiến thức
Akhar tapuk: sách vở; kiến thức
Akhar di hayap: chữ trên bi kí
Akhar rik: chữ cổ, chữ hoa
Akhar tôr: chữ treo (viết tắt)
Akhar galimưng: chữ con nhện (viết tháu)
Akhar yôk: chữ viết thay dấu âm bằng chữ cái
Akhar thrah: chữ thông dụng
Akhar tapang: chữ [sách] gốc
Akhar tadūk ciêt: chữ [sách] đáy ciêt, sách cổ thuộc dạng quý hiếm
Akhar Bini: chữ Ả Rập người Cham Ba-ni dùng chép kinh Continue reading
Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 16. GRU XEH: THẦY TRÒ
[& đố vui]
Gru: thầy, sư; trí thức
Pô gru: Bậc cao nhất trong giáo phẩm Cham Awal
Gru jru: thầy thuốc
Gru urāng, Gru kalơng: thầy pháp [nói chung]
Nai gru: cô
MƯ+gru: học; nghiên cứu
Xeh: trò, đồ đệ
Anük xeh: học trò, học sinh Continue reading
Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 15. TANGI – PANG, MƯHIT: TAI – NGHE
Tâm tình:
Cham lưu lạc đậm nhất 2-3 thế kỉ qua, đậm và xa, có khi đến 6-700km. Từ đó tiếng nói: ngữ âm, ngữ nghĩa, giọng điệu… khác biệt là khó tránh. Nguyên do nội tại của ngôn ngữ có, yếu tố ngoại cảnh như: phong tục tập quán, ngôn ngữ dân tộc khác cộng cư tác động vào cũng có. Nữa, thuở trước phương tiện thông tin kém càng tạo điều kiện tốt cho sự khác biệt.
Cham Tây khác Panrāng đã đành, ngay Krōng và Parīk gần đó cũng làm khác.
May hôm nay Cham làm ăn khá hơn, ý thức về ngôn ngữ tốt hơn, và khi có internet, ta mới có cơ hội kết nối lại. Và hi vọng tiếng Cham ngày nào đó sẽ xích lại gần nhau hơn.
Ta học, ta hùn vốn, và ta trao đổi, góp ý “nói lại” là quý. Nhiệt tình, gần như Jabaol Campa, Nghiêm Xích, xa như Inrawira, xa hơn nữa như Ysa Cosiem và nhiều bạn FB khác… đều quý. Một chữ góp vào [và dù có “sai”] cũng đáng quý – quý là ở tấm lòng, cho chung.
Riêng ý kiến của bạn Trần Tiến Đức, tôi sẽ nghiêm túc xem lại sớm. Còn hiện tại, sau 2-3 ngày có mặt ở FB, mỗi bài sẽ được sắp xếp lại tương đối và đăng lên Inrasara.com. Continue reading
Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 14. MONG, IƠK, GLANG: NHÌN, XEM
Mong: nhìn, ngó, xem
Mong bbôh: nhìn thấy
Mong akok: trông ngóng; trông cậy
Mong iơk: ngó ngàng; chăm sóc
Mong jiơng: dễ coi
Mong khik: trông coi
Mong hai: coi chừng
PA+mong
Pamong: thí nghiệm
Pamong: ngắm bắn [Cham An Giang] Continue reading
Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Phụ lục 4. DI TRONG TIẾNG CHAM
Nghe lời bài dân ca được hát ri rả trên Đài hay băng dĩa:
“Tal bbūk… tal bbūk poh rong, mai hu… mai hu ka urāng”: Đến khi tóc vỗ vai, về được cho người…
không ít người hiểu biết về tiếng Cham tỏ rõ sự khó chịu. – Bởi nó quá trật!
“Poh rong” chả có nghĩa gì cả, vì sai… ngữ pháp. Phải là “poh di rong”.
Bởi giới từ “di” trong tiếng Cham có vai trò của nó chớ có đùa. Vài ví dụ:
Ông bà ta nói:
Nit gaup: thương nhau, nhưng phải là
Khap di gaup: yêu nhau.
Không ai nói:
Nhu thau khap kamei pajơ
mà phải là:
Nhu thau khap di kamei pajơ: Hắn biết yêu con gái rồi. Continue reading
Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 13. PALEI PALA, GAUP GAN…
Bangxa: tổ quốc
Ia: nước
Ia tanưh: đất nước
Tanưh riya: đất nước
Bhum bhōk: quê hương
Nưgar: vùng, miền, xứ, xứ sở; tỉnh
Mưdin: thành phố Continue reading