Hành trình, vô tận-02. LÚA CHIÊM

1. Nghề trồng và các loại lúa nước Người Cham biết trồng lúa rất sớm với các công trình đập nước dẫn thủy nhập điền còn tồn tại đến ngày nay, trong đó Đập Nha Trinh thế kỉ XII và Đập Ma-rên thế kỉ XVII ở Ninh Thuận khá nổi tiếng. Bi kí trên tháp Pô Klong Girai thế kỉ...

Tiếng Cham của bạn-PHUN – KAYAU CÂY – GỖ

Phun: cây Kayau: gỗ, cây Phun kayau: cây cối Harek: dây leo Agha: rễ Agha tarôi: rễ chồi Agha đông: rễ bàng Gog: gốc Tapang: gốc [sau khi bị chặt] Phun: thân Dhaan: cành Waan: nhánh lớn Cabbiêng: nhánh nhỏ Jrai phun: tán cây Binguk halui: bóng cây Bingu: bông, hoa...

2. CÂY RỪNG, GỖ…

Bar mưh: gáo vàng Bơt: bồ đề Camok: gỗ [làm lách] Caang: Dana: Dayak: lim Đe: đe Gađaak: cóc đá Hadang: mun Halam: trắc Hatan: mằng tăng [thường làm rui] Hatang: sầu đâu (cóc đắng?) Ia harei: cây liễu đỏ Idung pabui: mũi heo Jamau: nâu Kaciik: sến cátKaciik kanhiik:...

Tiếng Cham của bạn-NÚI, RỪNG, GỖ…

Cơk: núi Cơk car: núi non Cơk dhug: hòn non bộ Bbôn: đồi Tabbôk: gò Ram: rừng rậm; gò Glai: rừng Glai ram: rừng rậm Glai klo: rừng rú Ram binưn: rừng sâu Rilông: ngàn, khoảng rừng thưa Kayau: gỗ Nao kayau: đi [lên rừng làm] gỗ Koh kayau: chặt cây làm gỗ Carah kayau:...