Ula: rắn

Ula parawaak: rắn hổ mang

Ula talabôm: rắn lục

Ula talabôm apui: rắn lục lửa

Ula jalaba: rắn hổ mang chúa

Ula pui: sán lãi

Ula klan: rắn giun

Ula inưgirai: rắn hổ đất

Ula bbaat: rắn lục xanh

Ula hlong: rắn rồng

Ula ia: rắn nước

Ula cah: rắn mái gầm

Ula cal raloh: rắn ráo

Ula thraak limưn: rắn voi

Ula kamaan atheh: rắn lải

Ula klan gok: rắn cuốn chiếu

Baya: cá sấu

Đuuk mưh: đồi mồi

Đuuk: vích

Galo: thằn lằn bóng

Kacak: thằn lằn

Kara: rùa

Malachoong: kì đà nước

Malawa: kì đà

Pake: tắc kè

Tapa: ba ba

*

Ula bih: rắn độc

Ula coh limưn juak: Rắn cắn voi giày (lời rủa).

Malawa dua dalah: kì đà hai lưỡi

Bblo nhup yau kara: Thụp thò như rùa.

Tung tian ula parawaak: Bụng dạ rắn hổ mang (rất sâu độc).

Ia đôic kleh iku ula: Nước chảy đứt đuôi rắn (xiết và nhanh).