NIT: thương, yêu
Nit ranam: yêu thương
Nit sri, Nit xari: yêu thương thắm thiết
Lưu ý: Khap: “yêu” chỉ dành cho quan hệ lứa đôi; Nit: “yêu, thương” dùng theo nghĩa rộng hơn.
Nit anưk: Yêu con, thương con
Nit gaup: Yêu nhau
Khap di gaup: Yêu nhau.
Dahlak khap di kanai nan: Tôi yêu cô ấy.
BOH KADHA
– Nit joh drei: yêu mê mệt
– Nit taco bbro di anưk: Thương cháu hơn thương con.
– Nit rup urang, liwang rup drei: Thương thân người khác, gầy rạc thân mình.
– Nit dôm si lôn tamư tian: Thương như muốn nuốt luôn vào bụng (Quá thương).
– Nit bangsa, ranam bôl bhap: Yêu tổ quốc, thương đồng bào.
– Nit ô hu get brei/ nit joh drei jang yau ôh nit:
Thương mà không có gì cho/ Thương đến ốm o, cũng như không thương gì cả.
LIMUK, AMOH: GHÉT
Limuk di urang: ghét người
Limuk kleh anưk mưta: Ghét muốn đứt con ngươi.
Limuk cum katuk: Ghét (thì) hun cái rắm.
Limuk xup mưta X. Limuk kleh anưk mưta: Ghét (đến) tối con mắt.

“Nhìn về phía trước, nhìn lại cũng chẳng thấy đâu” Điều này cho thấy cả tương lai lẫn quá khứ…
Panuec mada caik mat di abih nan panuec "ngak". Kayouk panueic ni hu ralo mbang anguei padar dalam ariya: "ngak…
Thật mới mẻ!