Aak: quạ

Ada ia: vịt trời

Amraak: công

Ara: le le

Baratôt: ruồng cốt

Bhiw: diều hâu

Biyên: điểu

Cagôr: con trĩ

Carao catei: sáo đầu rìu

Carao: chim chơ rao

Cari: chim nắc nước

Cawei aak: chim khách màu đen

Cawei: hỷ thước

Ciim ala: chiền chiển (sơn ca)

Ciim balakang: Chim cào cát (họ hồng hoàng)

Ciim balanho: chim thần cốt (họ bồ nông)

Ciim barahak: một loài chim biển

Ciim barim: chim chóc

Ciim bbat: chim sâu

Ciim bôm: cú muỗi

Ciim caak caak: chim xanh

Ciim cacat: chim bói cá

Ciim cagôr bbet: chim rẻ quạt

Ciim coh kroong: gõ kiến

Ciim coh ritong, ciim mưtalo: chim bói cá

Ciim hang: con trão

Ciim hia: vịt nước

Ciim hiag: cú lợn

Ciim mưyao: cú mèo

Ciim net ia: chim mỏ nháy

Ciim ngik: chim sẻ

Ciim padai: chim sâu

Ciim tum: gà nước

Ciim wak: chim cút

Dawet: te te

Galawơng: sếu

Garut: đại bàng

Grơk patao lo: kên kên

Grơk: kên kên

Hanua: chim trau trảu

Jalo, jata: két

Jhơng: vạc

Kalaang: chim ó

Kalimưng: chim én

Karao boh: cà kiểng (cưỡng)

Katrau aak: chim khách

Katrau bok: bồ câu loại to

Katrau ia: cu đất

Katrau pui: chim ngói

Kook: cò

Lingưn lingiik: ngỗng trời

Mrai: hạc

Mưmang: gà tây

Pabuk: bìm bịp

Padong: một loài chim

Taowao: tu hú

Tioong: nhồng

Wôk: cuốc

Wôk: gà nước, chim cuốc

+

Ciim barim: chim chóc

Thiaup: cánh

Cabbôic: mỏ

Mưnhi: [chim] kêu, hót

Katrau babôl: bồ câu gù

Ciim catôi: chim mồi

Ciim kaliin ciin: chim ríu rít

Ciim di glai: Chim trong rừng = Cá bể chim trời

Hôic chai ciim: Nhát như chim

Thun katrau coh aboh: Năm bồ câu mổ trứng [năm hạn đói]

Ciim baratôt, pagê đam di bôt, klam đam di jrai: Chim ruồng cốt, sáng đậu bồ đề, tối đậu cành đa (thái độ vô tư)