[Cham nói: nhỏ, nhỡ & lớn như thế nào?]

[1] ĐIT, ĐƠH, ĐAH

Có khi nào bạn suy nghĩ về 3 chữ này chưa? Không ‘lang likuk’, mà chỉ là từ đơn âm, lưu ý 3 âm chính: I-Ơ-A tạo khu biệt ngữ nghĩa.

…IT: nhỏ, bé; …ƠH: vừa, nhỡ, …AH: to, lớn

– ‘Đit dalam hatai’, ‘Đit đit’: Cảm nhận [kín đáo, tức không rõ ràng] trong tim;

– ‘Tha drei ikan đơh’: Một con cá nhỡ, ‘Mong ka đơh’: Trông cũng khá lớn;

– ‘Klao đah đah’: Cười ha hả, cười mở TO miệng, ‘Prong pabah đah talikong’: To miệng, lớn họng (hỗn láo).

Thêm I,E-Ơ-O:

– ‘Xit’: ‘Nhu dok xit’: Nó còn nhỏ; ‘neh’: ‘Darak neh’: Chợ nhỏ, ‘Ba rineh nao mư-in’: Dẫn trẻ nhỏ đi chơi;

– ‘Đơh’, ‘dam’: nhỡ.

Xwet xit’: mảnh [ruộng] nhỏ; ‘alok dam’: đám [ruộng] nhỡ, ‘pôt dam’: cái mủng nhỡ;

– ‘Prong’: lớn. ‘Alok prong: Đám [ruộng] lớn.

Có một từ độc, hay mà ta ít hay ko còn dùng: ‘Wau’, một từ rất dễ bị đưa vào nghĩa trang chữ.

Wau’ là to, cồ. “Ikan kruak wau’: cá rô to

Wau’ kết hợp với vài từ đơn khác làm thành từ ghép cực đắc.

Ngak wau’: làm gồ, làm oai khí. Ở Chakleng phát âm “ngak vẩu”. ‘Glong wau’: cao to. Dân Chakleng phát âm: “glong vầu”

Tại vẫn có thể kết hợp, thành: ‘Đôm wau’: nói tướng, hay ‘Prong wau’: lớn phổng, vân vân.