Alok: thửa; Alok prong: thửa lớn; Alok xit: thửa nhỏ; Xwet: đám (nhỏ hơn alok); Xwet prong: đám lớn; Xwet đơh: đám nhỡ; Xwet xit: đám nhỏ

Apan: miếng đất để đắp đập

Apuh: rẫy; Takak: nương; Apuh takak: nương rẫy

Ar: bờ [ruộng]; Bira: bờ vai; Car: bờ vùng; Dak: bờ thửa

Awal: chuồng

Banơk: đập; Tada banơk: phần trên đập; Kaduk banơk: phần dưới đập

Danih: mạ

Haluh: lỗ rò

Hamu: ruộng; Hamu kanu: ruộng gò; Hamu dhong: ruộng trũng; Hamu ala thang: ruộng cạnh nhà; Hamu takai linhan: ruộng bậc thang

Hang: bờ [mương] cao

Hatam: cọc chắn đập

Jamưng: cọc

Kabao: trâu; Limo: bò; Kabao/ limo li-ôi: trâu, bò nghé

Kalug: trũng; Kawei: hồ; Krong: sông; Ribong: mương; Tang: vũng, vịnh; Danao: đầm

Pabah caroh: lỗ trổ

Pajeh: [thóc] giống; Pajeh pajiơng: giống má

Tabbôk: gò

Padai: lúa, thóc; Padai pajeh: thóc giống

Padai halim: lúa mùa, khác với lúa [vụ] chiêm ngắn ngày

Padai rai: lúa rài (lúa mọc sau vụ đậu, nếu lúa dày, nông dân có thể nuôi luôn, chỉ cần cấy giậm là được)

Padai kađung: lúa cà-đung (mùa); Padai birêng: lúa bà-rên, lúa Chiêm; Padai cang rit: tên một loại lúa (mùa); Padai ia mưrak: tên một loại lúa (mùa); Padai ia pa-ôic: tên một loại lúa (mùa); Padai arek: lúa ngắn ngày

Bilan li-wa: mùa cày; Bilan ywak: mùa gặt

Hamu apuh: ruộng rẫy

Apuh takak: nương rẫy (nói chung)

Hamu tanưh: ruộng đất; Hamu tabung: ruộng kị; Hamu bhum: ruộng sở hữu; Hamu xara: ruộng muối; Hamu lang: ruộng làng; Hamu bilau: ruộng bỏ hoang

Li-wa lidei: cày cấy (nói chung)

Iêw Pô Bhum: cúng ruộng

*

Bal li-wa hwa hawei: Nông dân kéo lê roi (ý xem thường)

Hamu bhum kabao awal: Ruộng riêng trâu chuồng = Ruộng sâu trâu nái

Hamu tapak talei: Ruộng thẳng hàng = Ruộng thẳng cánh cò bay

Hamu cadwa kabao apah: Ruộng (làm) rẽ, trâu thuê (tình trạng của nông dân Cham)

Hamu tanro hamu pađôk: Ruộng lệ [để cúng]

Tha phun tha tok, tha alok tha ridêh: Một cây [lúa] một gáo [thóc], một thửa một xe [thóc] – lời chúc.

Ngak hamu hu padai, nao Raglai hu jiên: Làm ruộng có thóc, đi buôn Thượng có tiền – lời chúc.

Patao trun li-wa, bia trun hatam: Vua xuống cày, hoàng hậu xuống cấy – nghi thức khởi đầu mùa màng.