Bar mưh: gáo vàng

Bơt: bồ đề

Camok: gỗ [làm lách]

Caang:

Dana:

Dayak: lim

Đe: đe

Gađaak: cóc đá

Hadang: mun

Halam: trắc

Hatan: mằng tăng [thường làm rui]

Hatang: sầu đâu (cóc đắng?)

Ia harei: cây liễu đỏ

Idung pabui: mũi heo

Jamau: nâu

Kaciik: sến cát
Kaciik kanhiik: sến bột
Krek: lim xanh
Gahlau: trầm
Gahlau asar: trầm hương
Kaloong: dầu lon

Goon: gòn
Gun: cườm thảo
Kagiêr: sao
Banuuk: đa cổ thụ
Hango: thông

Kaliwaang: cổ thụ

Kamliêng: cam liêng

Kapah: căm xe

Kawaar: tà van

Krưm: tre

Kuh: gụ

Kuh bhông: gõ méc, gõ hồng

Kuh juuk: gõ mun

Kuh mariah: gõ đỏ

Kuh thaang: cái giáp, đuôi mái nhà

La-a: là-a

Lađo: lò đo [làm cán cuốc]

Lamưlaan binai: trâm bầu cái

Lamưlaan tano: trâm bầu đực

Njei: trắc

Njrao: lồ-ô

Nhao: nhầu

Nhao: nhầu rừng

Padam: gáo trắng

Plôm: trôm

Rơk darwak: chổi chít

So: so

Tagalao binai: bằng lăng cái

Tagalao tano: bằng lăng đực

Taghwơ: duối

Tamuk:

Tagan:

Tangi kabao: tai nghé

Yong: duối (?)

Li-u ia: dừa nước

+ Gahlau asar hapak jaang bbau: Trầm hương ở đâu cũng tỏa mùi hương