Boh kayau/ pađoh: trái cây nói chung

Amil: me

Amil eh kabao: me cứt trâu (trái to và dẹp)

Amil eh mưyao: me cứt mèo (trái nhỏ)

Bimao: trâm

Cakao: sấu rừng

Caramai: chùm ruột

Dalim: lựu

Daraang: nhãn

Ga-aal: cóc

Hamia: khế

Hara: sung

Hara patau: sung trái nhỏ

Hatan: mằng tăng

Hanjau: da đá

Hanjo: dâu

Hanjôi, hanjôic (An Giang):

Jamleh:

Kađiêup: mãng cầu

Kađiêup glai: mãng cầu rừng

Kađiêup parang: mãng cầu Xiêm

Katô: cò ke

Amil: me

Amil tei: me tây

Amil ia [An Giang]: keo

Klu pabe: dấu chồn

Krôic: cam

Krôic bơn: cam

Krôic bung: bưởi

Krôic ek: chanh

Krôic glai: cam sành

Lahong: đu đủ

Likah:

Likhun: cây sắn

Li-u: dừa

Li-u xiêm: dừa Xiêm

Lamut: mận

Mưdan: táo rừng

Mưkia: thị

Mưthram: sầu riêng

Mưkhut: măng cụt

Panah: thơm, khốm

Panat: mít

Harum: quế

Hra: vả

Tamngưn: thầu dầu

Padra: táo

Panưng: cau

Pa-ook: xoài

Patei: chuối

Patei jawa: chuối già

Patei kuh: chuối lá

Patei lak: chuối lửa

Patei mưh: chuối bà hương

Patei mưthar: chuối hột

Patei tabha mưnhük: chuối lùn

Patei tabha: chuối bà thơm

Patei tathau bia: chuối ngự

Nung:

Plôm: trôm

Ralak lai: táo xe

Ralak lô:

Tamưkai: dưa hấu

Tamun: dưa leo

Tamun ia: dưa gang

Tamun klan: dưa chuột

Ux/ Mưdrum (An Giang): ổi

Ux kabao: ổi to trái

Ux mưh: ổi nhỏ trái

+

Đung boh nung, đung boh daraang: Bọc trái ‘nung’, bọc trái nhãn (Ca dao)

Thei thau đôm pôic boh krôic klau boh: Ai biết ăn nói, được quýt ba trái

Lipa xara yamưn, trei patei phik: No muối ngọt đói chuối đắng