DANG: đứng
Dang akok: đứng đầu
Dang angan: đứng tên
Dang kajap: đứng vững
Dang kala: thay mặt
Dang tabiak: đứng ra
Dang tagôk: đứng lên; đứng dậy
Dang xang: đứng sững
Dang thong: trong khi chờ đợi. Dang thong hu xa-ai mai rawang: Trong khi chờ đợi có anh đến thăm
Nôraga dang: đồng hồ đứng
Ia dang: nước đứng
Ia mưta dang: nước mắt lưng tròng
DANG+: SỢI; ĐỢI
Hadôm dang talei: mấy sợi dây?
Dang nhu mai: đợi nó đến
Tiền tố PA+DANG
Padang: đựng – Padang padai di jak: đựng thóc trong giạ
Padang: dựng – Padang ia: dựng nước
Padang: thế chấp – Ba amưh nao padang: mang vàng đi thế chấp
BOH KADHA
Dang yau pô pala: Đứng như trời trồng.
Dang yau mưnưg klaup di hamu padai: Đứng như hình bù nhìn cắm ruộng lúa.
Dang yau anưk mưnưg: Đứng như con bù nhìn.
DOK: NGỒI
[0] Dok dala, hay Dok ala: ngồi xuống [nói chung]
[1] Dok jagog: ngồi xổm, ngồi trên hai bàn chân, đít có hay không dính đất.
[2] Dok lah le: ngồi chàng hảng; có nhiều cách ngồi chàng hảng
[3] Dok pah bep: ngồi bệt, ngồi thả lỏng thoải mái.
[4] Dok trah canar: ngồi xếp bằng
[5] Dok wak jong: ngồi tréo chân; khác với Đih wak jong: nằm tréo chân.
[6] Dok joh angwa: ngồi duỗi chân bắt chéo ở phần chi dưới.
[7] Dok joh me: ngồi xếp 2 chân một bên
[8] Dok dang jhơ: ngồi trên 2 gót chân, đít không dính đất.
[9] Dok drưg khôi: ngồi quỳ 1 gối
[10] Khôi: quỳ, ngồi trên 2 bàn chân ngửa; Cham Tây: Dok cek khôi.
[11] Dok kôr ta-uk: ngồi bó gối, với nhiều biến thái.
[12] Dok tapông kang: ngồi chống cằm, và các dạng tương cận.
[13] Dok wang gruk: ngồi xổm, ngồi chồm hổm
[14] Dok pôn kađaup
[15] Cũng có thể kể vài phái sinh khác từ ngồi, như:
Dok wang gruk kôr ta-uk: ngồi chồm hổm bó gối
Dok tapông akok: ngồi ôm đầu
Dok kuk akok: ngồi cúi đầu
Dok hwơng jro: ngồi lòi của quý, khác với Đih hwơng jro: nằm lòi của quý..
Câu hỏi cho kì tới: Cham có bao nhiêu cách chào, kể cả “chào lạy”?
DOK: NGỒI
DOK+: Ở, Ở MƯỚN; ĐỐI XỬ; CÒN; ĐANG
Dok apah: ở đợ
Dok dang: ăn ở, cứ xử
Dok di thoh: khi không
Dok hapal: sống ẩn dật
Dok kađong: còn sót
Dok karei: ra riêng
Dok krưh: đang
Dok ơk: chay tịnh (Acar)
Dok padei: nghỉ ngơi
Dok pak tian: tùy lòng
Dok rineh: còn trẻ
Dok thoh: ngồi dưng, ngồi không; chưa có chồng/ vợ
Bbang dok: ăn ở
Đih dok: ăn nằm
Kal dok dara: lúc còn con gái
MƯ: Mư+dok = Mưdok: định cư
PA: Pa+dok = Padok: đặt ở – Amek amư padok: Cha mẹ đặt ở

“Nhìn về phía trước, nhìn lại cũng chẳng thấy đâu” Điều này cho thấy cả tương lai lẫn quá khứ…
Panuec mada caik mat di abih nan panuec "ngak". Kayouk panueic ni hu ralo mbang anguei padar dalam ariya: "ngak…
Thật mới mẻ!