Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha bài 02. NGAP – NGAK

NGAP còn viết NGAK: LÀM, HÀNH, TRỞ THÀNH
Ngak apah: làm thuê
Ngak ār: làm bờ
Ngak ariya: làm thơ
Ngak bbang angui: làm ăn, dựng cơ nghiệp
Ngak bbang: làm ăn
Ngak bblôm: làm nũng
Ngak bbōk: làm đẹp mặt; phụng phịu
Ngak bruk: làm việc
Ngak but: lấy nhau
Ngak dhar: làm phước
Ngak glaic: hành tội
Ngak gun: bỏ bùa mê
Ngak habar: làm sao?
Ngak haget: làm gì?
Ngak hala: làm hoa trầu
Ngak hamu: làm ruộng
Ngak harơk: làm cỏ
Ngak hatai: làm lẩy
Ngak hwak: làm bếp, làm cơm
Ngak janhuk: làm mai
Ngak jiên: làm tiền [nghĩa xấu]
Ngak kabao: cúng trâu
Ngak kalin: nổi loạn
Ngak krün: làm quen
Ngak langoh: làm ngơ
Ngak lihik: đánh mất
Ngak lingīk: làm trời; cát cứ
Ngak lơ: tảng lờ
Ngak mưda: làm giàu
Ngak mưdah: làm cao, làm tàng
Ngak mưjag: làm tài khôn
Ngak mưnuh mưnưng: làm dáng
Ngak mưpô: ra oai, làm lối
Ngak mưtau, hay Ngak anük mưtau: làm rể/ dâu
Ngak mưthek: làm kiêu, làm bộ
Ngak nưgar: lập quốc, phục quốc
Ngak nưm: đánh dấu
Ngak pakloh thre: làm dối
Ngak paluic: làm cho bõ ghét
Ngak panôic: kiếm chuyện
Ngak phôl: làm phúc
Ngak pông: làm rơm [sau khi bó lúa cho đạp xong]
Ngak rilo: làm thịt
Ngak siam: làm lành
Ngak tabiak: sản xuất
Ngak tôi: làm khách
Ngak xap: ra tiếng
Ngak yāng: cúng, làm lễ
Ngak yōm: làm nũng
Ngak drāk: làm gieo
Yāng ngak: Thần hành
Ngak mưngak: làm ra vẻ
Ngak pasiam: làm lành
Ngak padōp: anh hùng rơm
Ngak kađah: làm khó
Ngak iniai: yểm, yếm
Ngak sinê: làm bùa [để] yêu (CT)
Cek sinê: bỏ bùa [để] yêu

Kadha bài 02/2. NGAP – NGAK: đặc ngữ & thành ngữ
Ngak angin ngak ribūk: Làm gió làm bão X. Ngak ribūk ngak tatho: Làm giông làm gió.
Ngak ơn ngak dhar: Làm phước làm đức
Ngak iw iw hanuk hanuk: Làm trái trái phải phải (Lăng xăng chỗ này chỗ nọ, thường dùng đối với trẻ con).
Ngak athau ngak mưyao: Làm chó làm mèo = Làm dơi làm chuột.
Ngak anak ngak likūk: Làm trước làm sau (Con cái tranh thủ tạo vốn liếng riêng).
Ngak ēp ngak katơk: Làm ép làm buộc.
Ngak ka hu piơh ngak: Làm cho có để làm.
Ngak khim khiah yau ajah bbôh libāng: Làm điệu đà như con giông nhìn thấy hang.
Ngak khim khiah yau kra bbôh eh mưnuk: Nhí nhoẻn như khỉ thấy cứt gà.
Ngak glaic ngak chuk: Làm tình làm tội.
Ngak jalān adei xa-ai: Làm đường anh em = Đổi duyên cầm sắt ra duyên cầm kỳ.
Ngak tal halei thau tal nan: Làm tới đâu hay tới đấy.
Ngak di rūp: Hành thân hoại thể.
Ngak patao ngak bia: Làm vua làm hoàng hậu = Làm vương làm tướng.
Ngak poh blah di anük: Làm tranh thủ với con (lúc con nhỏ còn đùa chơi).
Ngak poh blah poh mưk: Làm như cướp như giật (làm tranh thủ).
Ngak pabak drei jan: Làm cho có (Làm lấy lệ).
Ngak mư-in bbang biak: Làm chơi xơi thiệt.
Ngak mưng ngok, hok pak ala: Làm được bên trên, rơi liền phía dưới X. Ngak anak hok yôk: Làm được phía trước, để vãi sau lưng.
Ngak pakloh thre yāng: Làm cho thoát nợ thần (Làm lấy có).
Ngak mưta kok: Mở con mắt trắng (Thái độ ngỡ ngàng).
Ngak mưnuh ngak mưnưng: Làm bộ làm tịch.
Ngak bbang hāk rūp: Làm ăn (như) xẻ cả thân mình (Làm việc bất kể thân xác).
Ngak yau urāng poh blah: Làm như ăn cướp (Làm tranh thủ).
Ngak yau chim coh: Làm như chim mổ (Làm với tay đưa thoăn thoắt).
Ngak yau mưnux nhim: Làm như kẻ mượn (Làm qua loa).
Ngak langoh ngak tagloh: Giả điếc giả đui.
Ngak ribūk ngak tatho: Làm bão làm giông.
Ngak rūp ngak pabhāp X. Bbang rūp bbang pabhāp: Hành thân hoại thể
Ngak hajān ngak angin: (Trời) làm mưa làm gió.
Ngak hanrôi ngak taba: Giả điên giả dại.
Ngak hu đôm hu: Làm nên nói được.
Ngak hatai lai jwa: Gan lì cố chấp thì bị mất mát, cô đơn.
Ngak yāng parāng bingu: Lễ cúng thì bày hoa.
Ngak mưthek klek bbang: Làm cao (lại đi ngả sau) ăn vụng.

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *